CHÀO MỪNG QUÝ THÀY CÔ VÀ CÁC BẠN TỚI THĂM THƯ VIỆN CHIA SẺ TÀI NGUYÊN DẠY & HỌC

Chào mừng quý vị đến với Website Chia sẻ tài nguyên dạy và học của Hoàng Minh Phương.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

* Dân tộc Xơ Đăng

2725946 Tên gọi khác Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 97.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đặc điểm kinh tế Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Đồng bào chăn...

* Dân tộc X-tiêng

2725883 Tên gọi khác Xa Điêng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 50.000 người. Cư trú Cư trú tập trung tại 4 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé và một phần sinh sống ở Đồng Nai và Tây Ninh. Đặc điểm kinh tế Nhóm Bù Đéc ở vùng thấp, biết làm ruộng nước và dùng trâu, bò kéo cày từ khá lâu. Nhóm Bù Lơ ở vùng cao, làm rẫy là chủ yếu, sống gần gũi với người M'Nông và người Mạ. Tổ chức cộng đồng Ngày nay người...

* Dân tộc Xinh Mun

2725820 Tên gọi khác Puộc, Pụa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 10.000 người. Cư trú Cư trú ởvùng biên giới Việt - Lào thuộc hai tỉnh Sơn La, Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Xinh Mun sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, trồng lúa nếp và ngô là chính. Có loại nương chọc lỗ tra hạt giống, có nương dùng cuốc và có nương dùng cày để canh tác. Một số nơi có ruộng nước. Trước kia đồng bào nuôi trâu, dê, lợn... thả rông,...

* Dân tộc Thổ

2718965 Tên gọi khác Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 51.000 người. Cư trú Sống ở miền tây tỉnh Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thổ làm rẫy trên cả đất dốc, cả đất bằng, trồng lúa và gai là chính. Trong canh tác lúa, ngoài cách thức chọc lỗ tra hạt, đồng bào còn gieo vãi và dùng cày, bừa để lấp đất sau khi gieo. Cây gai cho sợi đan nhiều...

* Dân tộc Thái

2718957 Tên gọi khác Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy nước làm ruộng. Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa nếp. Người Thái cũng...

* Dân tộc Tày

2718932 Tên gọi khác Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.200.000 người. Cư trú Sống ven các thung lũng, triền núi thấp ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh và một số vùng thuộc Hà Bắc. Đặc điểm kinh tế Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai... và rau quả mùa nào thức đó. Tổ chức cộng đồng Bản của người Tày thường ở...

* Dân tộc Tà Ôi

2718914 Tên gọi khác Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Sống tập trung ở huyện A Lưới (Thừa Thiên - Huế) và Hương Hóa (Quảng Trị) Đặc điểm kinh tế Người Tà Ôi trước đây làm rẫy là chính, gần đây ở một số nơi đồng bào làm ruộng nước, có vườn cây ăn quả, đào ao thả cá. Tổ chức cộng đồng Làng người Tà Ôi theo truyền thống thường có một ngôi nhà công cộng...

* Dân tộc Si La

2718886 Tên gọi khác Cú Dé Xử, Khà Pé Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 600 người. Cư trú Sống ở ba bản Seo Hay, Sì Thâu Chải, Nậm Xin thuộc huyện Mường tè, tỉnh Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Si La sống bằng nghề trồng lúa nương, ngô. Từ mấy chục năm nay đồng bào làm thêm ruộng nước. Tuy sản xuất đóng vai trò chính nhưng săn bắn và hái lượm vẫn có ý nghĩa đối với đời sống của đồng bào. Đời sống của...

* Dân tộc Sán Dìu

2705360 Tên gọi khác Sán Déo, Trại, Trại Đất, Mán quần cộc Nhóm ngôn ngữ Hoa Dân số 95.000 người. Cư trú Sống ở miền Trung du các tỉnh Quảng Ninh, Hải Hưng, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Bắc Thái và Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Người Sán Dìu chủ yếu làm ruộng nước, có phần nương, soi, bãi. Thêm vào đó, còn có chăn nuôi, khai thác lâm sản, đánh bắt nuôi thả cá, làm gạch ngói, rèn, đan lát... Từ lâu đời, người Sán Dìu đã sáng tạo ra...

* Dân tộc Sán Chay

2705335 Tên gọi khác Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bận Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 114.000 người. Cư trú Sống ở Tuyên Quang, Bắc Thái, Hà Bắc, rải rác ở các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phú Đặc điểm kinh tế Người Sán Chay làm ruộng nước là chính, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Tổ chức cộng đồng Làng xóm thường tập trung một vài chục gia đình, sống gắn bó bên nhau. Hôn nhân gia đình Dân tộc Sán...

* Dân tộc Rơ Măm

2705311 Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 230 người. Cư trú Sống ở làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Đặc điểm kinh tế Người Rơ Măm sinh sống bằng nghề làm rẫy, lúa nếp là lương thực chủ yếu. Khi gieo trồng, đàn ông cầm hai gậy nhọn chọc lỗ, đàn bà theo sau bỏ hạt giống và lấp đất, săn bắt và hái lượm vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Trong số các nghề phụ gia đình, nghề...

* Dân tộc Ra Giai

2705284 Tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang. Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 70.000 người. Cư trú Sống chủ yếu ở phía Nam tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận. Đặc điểm kinh tế Trước đây đồng bào sống du canh bằng nương rẫy. Trên rẫy thường trồng lúa ngô... Hiện nay đồng bào làm cả ruộng nước. Săn bắn, hái lượm và các nghề thủ công (chủ yếu là nghề rèn và đan lát) giữ vai trò quan trọng trong mỗi gia đình. Tổ chức cộng...

* Dân tộc Pu Péo

2705244 Tên gọi khác Ka Beo, Pen ti lô lô Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 400 người. Cư trú Sống tập trung ở vùng biên giới Việt - Trung thuộc các huyện Đồng Văn, Yên Minh, Mèo Vạc tỉnh Hà Giang. Đặc điểm kinh tế Người Pu Péo chủ yếu sống bằng nghề làm nương và ruộng bậc thang, trồng ngô, lúa, mạch ba góc, đậu... Trong sản xuất, đồng bào dùng công cụ cày, bừa; dùng trâu, bò làm sức kéo. Lương thực chính trong bữa ăn thường...

* Dân tộc Phù Lá

2705242 Tên gọi khác Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Dí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 6.500 người. Cư trú Sống ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất là ở Lào Cai Tên gọi khác Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Dí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 6.500 người. Cư trú Sống ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất...

* Dân tộc Pà Thèn

2685253 Tên gọi khác Pá Hưng, Tống Nhóm ngôn ngữ Mèo - Dao Dân số 3.700 người. Cư trú Tập trung ở một số xã của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Người Pà Thẻn sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy. Lúa, ngô là cây lương thực chính. Tổ chức cộng đồng Các bản của người Pà Thẻn thường tập trung ven suối, thung Lũng hoặc triền núi thấp. Có làng đông tới 30-40 nóc nhà. Hôn nhân gia đình Dân tộc Pà Thẻn...

* Dân tộc Ô-đu

2685216 Tên gọi khác Tày Hạt Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 94 người. Cư trú Tập trung ở hai bản Kim Hòa, Xốp Pột (xã Kim Đa) và một số cư trú lẻ tẻ ở các bản các xã kế cận, thuộc huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An Đặc điểm kinh tế Người Ơ Đu sinh sống bằng nương rẫy, lúa là nguồn lương thực chính, ngô, sắn, kê là lương thực phụ. Hái lượm và săn bắn vẫn quan trọng trong đời sống kinh tế của họ....

* Dân tộc Nùng

2685202 Tên gọi khác Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Phần Sình, Nùng Cháo, Nùng Inh, Quý Rịn, Nùng Dín, Khen Lài Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 706.000 người. Cư trú Sống tập trung ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Bắc, Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Nguồn sống chính của người Nùng là cây lúa và cây ngô. Họ kết hợp làm ruộng nước ở các vùng khe dọc với trồng lúa cạn trên các sườn đồi. Đồng bào Nùng còn trồng nhiều...

* Dân tộc Ngái

2685167 Tên gọi khác Ngái Hắc Cá, Lầu Mần, Hẹ, Sín, Đàn, Lê. Tên tự gọi chung là Sán Ngái (người miền núi) Nhóm ngôn ngữ Hoa Dân số 1.154 người. Cư trú Cư trú ở Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, thành phố Hồ Chí Minh Đặc điểm kinh tế Người Ngái sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng trồng lúa. Ơở vùng hải đảo, ven biển thì đánh cá là chính. Đồng bào có truyền thống đào kênh, mương, đắp đập, tạo hồ nước, đắp...